nén
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Loại củ nhỏ, màu trắng, dùng làm thuốc: Một loại củ có kích thước nhỏ, hình dáng như chiếc đũa, thường được dùng trong y học cổ truyền, đặc biệt để trị rắn cắn.
- Que, cây (dùng để chỉ cây hương, cây nhang): Vật dùng để thắp, có hình dáng thon dài, thường làm bằng bột thơm.
- Đơn vị đo khối lượng cũ: Một đơn vị đo lường truyền thống, tương đương với mười lạng ta (khoảng 375 gam), thường dùng cho kim loại quý.
Động từ:
- Đè, ép, làm cho chặt lại: Hành động dùng lực tác động từ trên xuống để vật thể trở nên nhỏ gọn, chắc chắn hơn.
- Kìm nén, kiềm chế (cảm xúc): Hành động cố gắng giữ lại, không để lộ ra những cảm xúc mạnh mẽ đang có trong lòng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Bà ngoại tôi thường dùng củ nén để ngâm rượu, xoa bóp khi đau nhức.
- Trên bàn thờ tổ tiên, ba nén hương đang tỏa khói thơm ngát.
- Trong truyện cổ, nhân vật thường được thưởng một nén bạc cho lòng dũng cảm.
Động từ:
- Người ta phải nén chặt đất xung quanh gốc cây để nó đứng vững.
- Cô ấy cố nén tiếng thở dài để không ai nhận ra sự thất vọng của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
"Nén lòng": Kiềm chế, kìm nén cảm xúc trong lòng một cách mạnh mẽ.
- Anh ấy đành nén lòng ra đi, không dám ngoảnh lại nhìn.
"Nén giận": Cố gắng kiềm chế cơn tức giận.
- Dù bị xúc phạm, ông ấy vẫn nén giận để giữ hòa khí.
Biến thể và từ liên quan
Nén chặt (động từ): Ép, đè cho rất chặt.
- Cần nén chặt đất trong chậu trước khi trồng hoa.
Sự nén (danh từ): Hành động hoặc quá trình nén.
- Sự nén cảm xúc lâu ngày có thể gây hại cho sức khỏe tinh thần.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nghĩa cây hương): Cây nhang, que hương.
- Động từ (nghĩa kìm giữ): Kiềm chế, kìm hãm, nhịn, chế ngự.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Nén bạc đâm toạc tờ giấy": Thành ngữ ám chỉ sức mạnh của đồng tiền, tiền bạc có thể giải quyết được mọi việc, kể cả những việc khó khăn.
- Câu chuyện ấy minh chứng cho câu "nén bạc đâm toạc tờ giấy".
- 1 dt. Loại củ nhỏ bằng chiếc đũa, màu trắng, dùng làm thuốc trị rắn: củ nén.
- 2 dt. Que, cây (hương): thắp mấy nén hương Nén hương đến trước Phật đài (Truyện Kiều).
- 3 dt. Đơn vị đo khối lượng bằng 10 lạng ta (Ớ 375 gam): nén tơ nén bạc đâm toạc tờ giấy.
- 4 đgt. 1. Đè, ép xuống: nén bánh chưng nén cà dưa nén. 2. Kìm giữ tình cảm trong lòng: nén đau thương nén giận.