nên

Học thuật
Thân thiện
nên

Học sinh nên làm bài tập về nhà mỗi tối.

Định nghĩa
  1. Trợ động từ (Phó từ):

    • Cần làm, nên làm: Dùng để khuyên bảo, đề xuất hoặc chỉ ra điều hợp lý, đúng đắn, tốt nhất nên thực hiện.
    • Đáng, đáng lẽ ra: Dùng để chỉ một việc đáng phải xảy ra hoặc một kết quả hợp lý.
  2. Động từ:

    • Trở thành, thành ra, nên: Dùng để chỉ kết quả của một quá trình, sự biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.
    • Tạo nên, gây ra: Dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả (thường đi với "cho").
dụ sử dụng
  • Trợ động từ:

    • Bạn nên đọc sách mỗi ngày để mở mang kiến thức. (Khuyên bảo điều tốt.)
    • Việc này nên được giải quyết càng sớm càng tốt. (Chỉ ra điều hợp lý cần làm.)
    • Anh ấy chăm chỉ như vậy, nên được khen thưởng. (Chỉ điều đáng xảy ra.)
  • Động từ:

    • ấy học rất giỏi, sau này chắc sẽ nên người. (Trở thành người có ích.)
    • Nhờ kiên trì, cuối cùng anh ấy đã nên công. (Thành công.)
    • Mưa to nên đường ngập nước. (Mưa to gây ra/ khiến cho đường ngập nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nên chăng": nên hay không? (Dùng để đặt câu hỏi về tính hợp lý của một việc).
    • Việc đầu lúc này nên chăng?
  • "nên chi" (từ cổ, văn chương): Vì thế, cho nên.
    • Cậu ấy chăm chỉ, nên chi kết quả học tập rất tốt.
  • "cho nên": vậy, do đó (dùng để nối nguyên nhân kết quả).
    • Trời mưa to, cho nên buổi picnic bị hoãn.
  • "nên danh nên phận": Thành đạt, danh vị địa vị trong xã hội.
    • Cố gắng học hành để sau này nên danh nên phận.
Biến thể từ gần giống
  • Hóa nên (động từ): Trở thành (nhấn mạnh quá trình biến đổi).
    • gái nhút nhát ngày nào giờ đã hóa nên một diễn giả tự tin.
  • Gây nên (động từ): Tạo ra, nguyên nhân dẫn đến (thường kết quả không mong muốn).
    • Sự bất cẩn đã gây nên tai nạn.
Từ đồng nghĩa
  • Nên (trợ động từ): Cần, phải, đáng.
  • Nên (động từ): Trở thành, thành, hóa thành.
Từ trái nghĩa
  • Nên (trợ động từ): Không nên, chớ, đừng.
  • Nên (động từ): Hỏng, tan vỡ (trong một số kết hợp như "chẳng nên cơm cháo ").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • " chí thì nên": Người ý chí, quyết tâm thì ắt sẽ thành công.
  • "Nên cơm nên cháo": Thành công, kết quả tốt (thường trong công việc).
    • Công việc làm ăn của họ dần nên cơm nên cháo.
  • "Nên vợ nên chồng": Thành vợ thành chồng, kết hôn.
    • Sau bao năm tìm hiểu, cuối cùng họ cũng nên vợ nên chồng.
nên

Học sinh nên làm bài tập về nhà mỗi tối.

  1. I. ph. 1. Cần làm: Nên dậy sớm tập thể dục. 2. Đáng: Việc đó nên thực hiện ngay. II. g. Ra, thành: Học sao cho nên người; lười nên dốt.NêN ChăNG.- nên hay không: Việc ấy nên chăng? NÊN Chi.- g. lẽ đó: Chăm học nên chi giỏi nhất lớp.NêN dANh.- danh vị, được nhiều người biết tiếng.