nên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Trợ động từ (Phó từ):
- Cần làm, nên làm: Dùng để khuyên bảo, đề xuất hoặc chỉ ra điều gì là hợp lý, đúng đắn, tốt nhất nên thực hiện.
- Đáng, đáng lẽ ra: Dùng để chỉ một việc đáng phải xảy ra hoặc một kết quả hợp lý.
Động từ:
- Trở thành, thành ra, nên: Dùng để chỉ kết quả của một quá trình, sự biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác.
- Tạo nên, gây ra: Dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả (thường đi với "cho").
Ví dụ sử dụng
Trợ động từ:
- Bạn nên đọc sách mỗi ngày để mở mang kiến thức. (Khuyên bảo điều tốt.)
- Việc này nên được giải quyết càng sớm càng tốt. (Chỉ ra điều hợp lý cần làm.)
- Anh ấy chăm chỉ như vậy, nên được khen thưởng. (Chỉ điều đáng xảy ra.)
Động từ:
- Cô ấy học rất giỏi, sau này chắc sẽ nên người. (Trở thành người có ích.)
- Nhờ kiên trì, cuối cùng anh ấy đã nên công. (Thành công.)
- Mưa to nên đường ngập nước. (Mưa to gây ra/ khiến cho đường ngập nước.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nên chăng": Có nên hay không? (Dùng để đặt câu hỏi về tính hợp lý của một việc).
- Việc đầu tư lúc này nên chăng?
- "nên chi" (từ cổ, văn chương): Vì thế, cho nên.
- Cậu ấy chăm chỉ, nên chi kết quả học tập rất tốt.
- "cho nên": Vì vậy, do đó (dùng để nối nguyên nhân và kết quả).
- Trời mưa to, cho nên buổi picnic bị hoãn.
- "nên danh nên phận": Thành đạt, có danh vị và địa vị trong xã hội.
- Cố gắng học hành để sau này nên danh nên phận.
Biến thể và từ gần giống
- Hóa nên (động từ): Trở thành (nhấn mạnh quá trình biến đổi).
- Cô gái nhút nhát ngày nào giờ đã hóa nên một diễn giả tự tin.
- Gây nên (động từ): Tạo ra, là nguyên nhân dẫn đến (thường là kết quả không mong muốn).
- Sự bất cẩn đã gây nên tai nạn.
Từ đồng nghĩa
- Nên (trợ động từ): Cần, phải, đáng.
- Nên (động từ): Trở thành, thành, hóa thành.
Từ trái nghĩa
- Nên (trợ động từ): Không nên, chớ, đừng.
- Nên (động từ): Hỏng, tan vỡ (trong một số kết hợp như "chẳng nên cơm cháo gì").
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Có chí thì nên": Người có ý chí, quyết tâm thì ắt sẽ thành công.
- "Nên cơm nên cháo": Thành công, có kết quả tốt (thường trong công việc).
- Công việc làm ăn của họ dần nên cơm nên cháo.
- "Nên vợ nên chồng": Thành vợ thành chồng, kết hôn.
- Sau bao năm tìm hiểu, cuối cùng họ cũng nên vợ nên chồng.
- I. ph. 1. Cần làm: Nên dậy sớm mà tập thể dục. 2. Đáng: Việc đó nên thực hiện ngay. II. g. Ra, thành: Học sao cho nên người; Vì lười nên dốt.NêN ChăNG.- Có nên hay không: Việc ấy nên chăng? NÊN Chi.- g. Vì lẽ đó: Chăm học nên chi giỏi nhất lớp.NêN dANh.- Có danh vị, được nhiều người biết tiếng.