thằng

Học thuật
Thân thiện
thằng

Một thằng bé đang chơi đá bóng trong công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Từ đặt trước danh từ chỉ người (thường nam giới) để biểu thị thái độ coi thường, khinh miệt hoặc chỉ người ở vai dưới, địa vị thấp hơn: "thằng" một tiền tố (từ đứng trước) dùng để gọi hoặc chỉ một người đàn ông, thường với sắc thái tiêu cực, coi thường, hoặc để chỉ quan hệ trên dưới, thân mật suồng sã.
    • Từ dùng trong quan hệ thân tộc, chỉ người ở vai dưới (thường nam) một cách thân mật, suồng sã: Trong gia đình, "thằng" có thể dùng để gọi con trai, em trai, cháu trai với sắc thái thân mật, không nhất thiết mang ý khinh miệt.
dụ sử dụng
  • Với sắc thái coi thường, khinh miệt:

    • Cảnh sát vừa bắt được thằng ăn cắp. (Cảnh sát vừa bắt được tên ăn cắp.)
    • Mấy thằng lính đánh thuê đó rất tàn bạo. (Mấy tên lính đánh thuê đó rất tàn bạo.)
  • Trong quan hệ thân tộc, chỉ vai dưới một cách thân mật:

    • Thằng em tôi năm nay vào lớp một. (Em trai tôi năm nay vào lớp một.)
    • Thằng con tôi rất hiếu động. (Con trai tôi rất hiếu động.)
  • Dùng trong khẩu ngữ thân mật, suồng sã giữa bạn (cần thận trọng có thể bị xem thiếu lịch sự):

    • Ê, thằng Nam, lại đây tao bảo! (Này, thằng Nam, lại đây tao bảo!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thằng cha"/"thằng chả": dùng để chỉ một người đàn ông với thái độ khinh bỉ, chê bai.

    • Thằng cha đó nói dối quen miệng. ( đó nói dối quen miệng.)
  • "thằng bạn": cách gọi thân mật, suồng sã giữa những người bạn thân (thường nam).

    • Tối nay đi nhậu với mấy thằng bạn . (Tối nay đi nhậu với mấy đứa bạn .)
  • "thằng nhỏ"/"thằng ": chỉ cậu , đứa trẻ con trai.

    • Thằng nhỏ hàng xóm rất ngoan. (Cậu hàng xóm rất ngoan.)
Biến thể từ gần giống
  • Thằng (dùng cho nam giới) từ tương ứng cho nữ giới con ( dụ: , ). Tuy nhiên, "con" cũng nhiều sắc thái cách dùng phức tạp riêng.
  • Đứa: Một từ chỉ người trung tính hơn, có thể dùng cho cả nam nữ, ít mang sắc thái khinh miệt mạnh như "thằng". dụ: , , .
  • Tên: Cũng dùng với sắc thái coi thường, tương tự "thằng". dụ: , .
Từ đồng nghĩa
  • Tên: dùng để chỉ người với ý khinh miệt ( dụ: ).
  • : chỉ người đàn ông, thường với ý không tốt hoặc trung lập trong văn chương ( dụ: ).
  • Kẻ: từ chỉ người mang sắc thái tiêu cực, thường dùng trong văn viết ( dụ: , ).
Lưu ý sử dụng
  • Tính chất khẩu ngữ: "Thằng" chủ yếu được sử dụng trong khẩu ngữ, giao tiếp thân mật hoặc khi bày tỏ thái độ tiêu cực. Trong văn viết trang trọng hoặc giao tiếp lịch sự, nên tránh dùng.
  • Sắc thái kỳ thị giới tính: Từ này chỉ dùng cho nam giới, phản ánh cách phân biệt giới tính trong ngôn ngữ. Cần hết sức thận trọng khi sử dụng có thể bị coi thô lỗ, thiếu tôn trọng.
  • Ngữ cảnh quyết định ý nghĩa: Ý nghĩa (thân mật hay khinh miệt) của từ "thằng" phụ thuộc hoàn toàn vào ngữ cảnh, giọng điệu mối quan hệ giữa những người nói.
thằng

Một thằng bé đang chơi đá bóng trong công viên.

  1. Từ đặt trước những danh từ chỉ người ở hàng dưới mình, hay đáng khinh: Thằng em; Thằng cháu; Thằng kẻ trộm; Thằng lê dương.