ỏng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Phình ra, căng tròn (thường nói về bụng): Dùng để miêu tả trạng thái bụng bị phình to, căng tròn lên, thường do bệnh tật hoặc ký sinh trùng.
- Có mang, có thai (từ thông tục): Cách nói dân gian, thông tục để chỉ việc một người phụ nữ đang mang thai.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (Nghĩa 1 - Bụng phình):
- Đứa trẻ suy dinh dưỡng nhưng bụng lại ỏng. (Đứa trẻ suy dinh dưỡng nhưng bụng lại phình to.)
- Bác sĩ bảo cháu bị bụng ỏng vì nhiễm giun. (Bác sĩ bảo cháu bị bụng phình vì nhiễm giun.)
Tính từ (Nghĩa 2 - Có mang):
- Nghe nói cô ấy đã ỏng được ba tháng rồi. (Nghe nói cô ấy đã có mang được ba tháng rồi.)
- Trông dáng đi ỏng ỏng thế kia chắc là sắp sinh rồi. (Trông dáng đi nặng nề, có vẻ có thai thế kia chắc là sắp sinh rồi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Bụng ỏng đít beo": Thành ngữ mô tả tình trạng một đứa trẻ bị suy dinh dưỡng nặng: bụng thì phình to (do nhiễm giun, đói ăn) nhưng mông lại teo tóp, không có thịt.
- Nhìn cảnh trẻ em nghèo bụng ỏng đít beo mà thương. (Nhìn cảnh trẻ em nghèo bụng phình mông teo mà thương.)
"Ỏng bụng": Cách nói khác của "ỏng" khi dùng với nghĩa có thai.
- Chị ấy ỏng bụng lần thứ hai rồi. (Chị ấy có thai lần thứ hai rồi.)
Biến thể và từ gần giống
Phình (động từ/tính từ): Phồng lên, to ra.
- Bóng bay bị phình to. (Bóng bay bị phồng to.)
Trướng (tính từ): Căng phồng lên, thường do hơi hoặc khí (trong y học).
- Bụng trướng hơi. (Bụng căng phồng vì hơi.)
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1 (bụng phình): Trướng, phình, chướng.
- Nghĩa 2 (có mang): Có bầu, có chửa, có em bé, mang thai (trang trọng hơn).
Lưu ý sử dụng
- Từ "ỏng" mang sắc thái khẩu ngữ, dân dã. Khi nói về tình trạng bệnh lý, nên dùng các từ trang trọng hơn như "trướng bụng", "chướng bụng". Khi nói về việc mang thai, trong ngữ cảnh lịch sự nên dùng "có thai", "mang thai".
- Từ này thường đi kèm với danh từ "bụng" để tạo thành cụm "bụng ỏng".
- t. 1. Nói bụng phình ra: Em bé có giun bụng ỏng. 2. Có mang (thtục): Cô ỏng đã đem bụng đến kìa.