bộ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vẻ bề ngoài, dáng điệu, cử chỉ: Cái biểu hiện ra bên ngoài của một con người.
- Năng lực (thường hàm ý đánh giá, coi thường): Khả năng được suy đoán qua vẻ bề ngoài.
- Mặt đất, đường đi trên cạn: Phân biệt với đường thủy hoặc đường hàng không.
- Cơ quan hành chính trung ương: Cơ quan lãnh đạo, quản lý một ngành, lĩnh vực của nhà nước.
- Tập hợp những vật cùng loại tạo thành một chỉnh thể: Một nhóm, một loạt các vật có liên quan với nhau.
- Bộ phận của máy móc: Một nhóm linh kiện, thiết bị có cùng chức năng trong một hệ thống máy.
- Đơn vị phân loại trong sinh học: Đơn vị phân loại thực vật hoặc động vật, trên cấp Họ và dưới cấp Lớp.
- Bộ thủ chữ Hán: Nhóm phân loại chữ Hán dựa trên hình thể chung.
Ví dụ sử dụng
- Chỉ vẻ bề ngoài:
- Anh ta bộ tịch rất quan trọng. (Anh ta có vẻ bề ngoài rất quan trọng.)
- Coi bộ trời sắp mưa. (Nhìn vẻ bề ngoài thì trời sắp mưa.)
- Chỉ năng lực (hàm ý):
- Bộ mày làm được việc đó sao? (Nhìn vẻ ngoài/khả năng của mày thì làm được việc đó sao?)
- Chỉ mặt đất, đường bộ:
- Phương tiện giao thông đường bộ.
- Đội quân đánh bộ.
- Chỉ cơ quan hành chính:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Chỉ tập hợp vật cùng loại:
- Mua một bộ quần áo mới.
- Sưu tầm một bộ tem quý.
- Cấu trúc bộ xương người.
- Chỉ bộ phận máy móc:
- Bộ vi xử lý của máy tính.
- Bộ khuếch đại âm thanh.
- Chỉ đơn vị phân loại sinh học:
- Thực vật thuộc bộ Hoa hồng.
- Động vật thuộc bộ Linh trưởng.
- Chỉ bộ thủ chữ Hán:
- Tra từ điển chữ Hán theo bộ thủ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "làm bộ": giả vờ, làm ra vẻ.
- Nó làm bộ không biết gì cả. (Nó giả vờ không biết gì cả.)
- "ra bộ": tỏ ra, có vẻ.
- Cậu ấy ra bộ đắc ý lắm. (Cậu ấy tỏ ra rất đắc ý.)
- "coi bộ": nhìn vẻ bề ngoài mà đánh giá.
- Coi bộ công việc này khó đấy. (Nhìn vẻ bề ngoài/Nhìn thì công việc này có vẻ khó đấy.)
- "bộ không...?" (phương ngữ, khẩu ngữ): dùng để hỏi hàm ý ngờ vực, châm biếm ("bộ" ~ "phải chăng", "hình như").
- Bộ anh tưởng tôi ngu sao? (Phải chăng/Hình như anh tưởng tôi ngu?)
Biến thể và từ liên quan
- Bộ dạng (dt): vẻ bề ngoài, dáng điệu (nhấn mạnh hình thức).
- Bộ dạng luộm thuộm.
- Bộ mặt (dt): vẻ mặt, bộ dạng (thường dùng với nghĩa bóng).
- Lộ rõ bộ mặt thật.
- Bộ tịch (dt): điệu bộ, vẻ bề ngoài (thường chỉ thái độ).
- Bộ tịch quan cách.
- Bộ hạ (dt): thuộc hạ, người dưới quyền (từ cũ).
- Bộ phận (dt): một phần của tổng thể.
- Bộ phận cấu thành.
Từ đồng nghĩa
- Vẻ (dt): dáng vẻ, hình thức bên ngoài.
- Vẻ mặt.
- Dáng (dt): hình dáng, tư thế.
- Dáng đi.
- Tập hợp (dt): nhóm gồm nhiều thứ, nhiều người.
- Một tập hợp sách.
- Cơ quan (dt): tổ chức có chức năng nhất định.
- Cơ quan nhà nước.
Cụm từ cố định
- Đi bộ: di chuyển bằng chân.
- Sáng nào tôi cũng đi bộ ra công viên.
- Lên bộ (từ thuyền, tàu lên): lên đất liền.
- Thuỷ thủ lên bộ sau chuyến hải trình dài.
- Người đi bộ: người tham gia giao thông bằng cách đi chân.
- Vạch dành cho người đi bộ.
- Đồng bộ (tính từ): phối hợp nhịp nhàng, thống nhất.
- Các hệ thống hoạt động đồng bộ.
- 1 I. dt. 1. Cái biểu hiện ra bên ngoài của một con người qua hình dáng, cử chỉ: làm bộ ra bộ ta đây. 2. Năng lực con người được bộc lộ ra vẻ bên ngoài: Bộ nó thì làm ăn gì. II. dt. 1. Mặt đất, đất liền, phân biệt với đường thuỷ, hàng không: đường bộ. 2. Tay chân không, chẳng có vũ khí: bắt bộ đánh bộ với lính.
- 2 I. dt. 1. Cơ quan trung ương của bộ máy nhà nước lãnh đạo và quản lí một số ngành công tác: bộ ngoại giao bộ văn hoá. 2. Một số cơ quan chỉ huy, lãnh đạo cao cấp: bộ chỉ huy bộ chính trị bộ tham mưu bộ tướng đoàn bộ hiệu bộ. 3. Tập hợp những vật cùng loại, làm thành một chỉnh thể: bộ quần áo bộ xương bộ sư tập bộ lạc bộ máy bộ môn bộ tộc đồng bộ. 4. Một số bộ phận của máy hay thiết bị có cùng chức năng công dụng nào đó: bộ nhớ bộ khuếch đại ăng-ten. 5. Đơn vị phân loại thực vật trên cấp họ, dưới cấp lớp: bộ hoa hồng. 6. Nhóm phân loại chữ Hán dựa trên sự giống nhau về hình thể: tra từ điển theo bộ.