bừa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Nông cụ dùng để làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ: Một công cụ nông nghiệp, thường có nhiều răng hoặc lưỡi, được kéo bằng sức trâu bò hoặc máy móc để xử lý đất sau khi cày.
Động từ:
- Làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ bằng cái bừa: Hành động sử dụng công cụ bừa để canh tác.
- Làm một cách cẩu thả, không suy nghĩ, không đúng đắn: Hành động thực hiện một việc gì đó một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc, chỉ cốt cho xong.
Tính từ (thường dùng phụ sau động từ):
- Ở trạng thái lộn xộn, không có trật tự: Mô tả sự bày bừa, không ngăn nắp.
- Một cách bừa bãi, tùy tiện, thiếu suy nghĩ: Mô tả cách thức hành động một cách liều lĩnh, không quan tâm đến đúng sai hoặc hậu quả.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Người nông dân sửa lại cái bừa trước mùa vụ.
- Bừa cải tiến giúp làm đất hiệu quả hơn.
Động từ (nghĩa nông nghiệp):
- Sau khi cày, phải bừa cho đất thật nhuyễn.
- Công việc bừa ruộng thường do trâu đảm nhiệm.
Động từ (nghĩa cẩu thả):
- Đừng bừa phát ngôn khi chưa hiểu rõ vấn đề.
- Nó bừa hết mọi thứ vào trong ba lô rồi chạy đi.
Tính từ:
- Căn phòng bừa bộn với sách vở và quần áo.
- Anh ấy có thói quen trả lời bừa khi bị hỏi gấp.
Các cách sử dụng nâng cao
"Làm bừa": Làm một cách qua loa, đại khái, không cẩn thận.
- Vì thiếu thời gian, nó đành làm bừa cho xong bài tập.
"Nói bừa": Nói một cách tùy tiện, không có căn cứ.
- Không biết thì đừng nói bừa, kẻo mọi người hiểu lầm.
"Ăn bừa": Ăn một cách vội vàng, không ý tứ hoặc ăn tạm thứ gì đó có sẵn.
- Tối qua về muộn, tôi chỉ ăn bừa mì gói.
Biến thể và từ gần giống
Bừa bãi (tính từ): Ở trạng thái rất lộn xộn, không có trật tự, hoặc chỉ cách hành động rất cẩu thả.
- Căn phòng anh ta sống rất bừa bãi.
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, đừng bừa bãi.
Bừa bộn (tính từ): (Gần nghĩa với bừa bãi) Rất lộn xộn, không gọn gàng.
- Bàn làm việc bừa bộn đầy giấy tờ.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ (nông cụ): Không có từ đồng nghĩa phổ biến, vì đây là tên gọi cụ thể của một công cụ.
- Động từ/Tính từ (cẩu thả):
- Cẩu thả: Làm qua loa, không đến nơi đến chốn.
- Tùy tiện: Hành động theo ý mình một cách thiếu suy nghĩ, không theo nguyên tắc.
- Đại khái: Làm sơ sài, chỉ chú trọng đại thể, không chi tiết.
- Lộn xộn (nghĩa trạng thái): Không có trật tự, ngăn nắp.
Từ trái nghĩa
- Cẩn thận: Làm việc có suy nghĩ, chú ý đến từng chi tiết.
- Chu đáo: Làm việc kỹ lưỡng, đầy đủ mọi mặt.
- Ngăn nắp: Có trật tự, gọn gàng (trái nghĩa với nghĩa "lộn xộn" của ).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cày sâu, bừa kỹ": Thành ngữ khuyên làm nông nghiệp phải cẩn thận, kỹ lưỡng từ khâu cày đến khâu bừa. Nghĩa bóng: Làm bất cứ việc gì cũng phải chu đáo, tỉ mỉ.
- "Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa" (Ca dao): Miêu tả cảnh lao động hài hòa, phân công rõ ràng trong gia đình nhà nông.
- 1 I d. Nông cụ dùng sức kéo để làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ, có nhiều kiểu loại khác nhau. Kéo bừa. Bừa cải tiến.
- II đg. Làm nhỏ, làm nhuyễn đất, san phẳng ruộng hoặc làm sạch cỏ bằng cái . Cày sâu bừa kĩ. ...Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa (cd.).
- 2 t. (thường dùng phụ sau đg.). 1 Không kể gì trật tự. Giấy má bỏ bừa trong ngăn kéo. 2 Không kể gì đúng sai, hậu quả, chỉ cốt làm cho xong. Không hiểu, chớ trả lời bừa. Tự ý làm bừa.