vẹt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chim vẹt: Loài chim có lông thường màu xanh, mỏ đỏ, có khả năng bắt chước tiếng người nói.
- Cây vẹt: Loài cây thân gỗ nhỏ, mọc ở rừng ngập mặn, có vỏ màu xám hoặc nâu sẫm, gỗ dùng trong xây dựng, vỏ dùng để thuộc da và nhuộm.
Tính từ:
- Mòn lệch, khuyết một bên: Trạng thái bị mòn hoặc mất đi không đều, thường chỉ một bên hoặc một góc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (chỉ chim):
- Con vẹt trong lồng biết nói "xin chào". (Con chim vẹt trong lồng biết nói "xin chào".)
- Nó chỉ biết lặp lại lời thầy như một con vẹt. (Nó chỉ biết lặp lại lời thầy giáo một cách máy móc.)
Danh từ (chỉ cây):
- Rừng ngập mặn ven biển trồng nhiều cây vẹt. (Rừng ngập mặn ven biển trồng nhiều cây vẹt.)
- Than củi từ gỗ vẹt cho nhiệt lượng rất cao. (Than củi làm từ gỗ cây vẹt cho nhiệt lượng rất cao.)
Tính từ:
- Đôi giày này bị vẹt gót vì anh ấy đi hay nghiêng người. (Đôi giày này bị mòn lệch ở gót vì anh ấy đi hay nghiêng người.)
- Mặt bàn bị vẹt một góc do va đập. (Mặt bàn bị sứt mẻ một góc do va đập.)
Các cách sử dụng nâng cao
"học vẹt" / "nói như vẹt": Cách học hoặc nói chỉ biết lặp lại một cách máy móc, không hiểu bản chất.
- Học thuộc lòng mà không hiểu bài chính là học vẹt. (Học thuộc lòng mà không hiểu bài chính là học một cách máy móc.)
"mòn vẹt": Mòn đến mức lệch hẳn hoặc biến dạng.
- Lốp xe đạp đã mòn vẹt một bên. (Lốp xe đạp đã mòn lệch hẳn một bên.)
Biến thể và từ liên quan
- Vẹt dù: Tên gọi khác của cây vẹt.
- Họ vẹt (Psittacidae): Danh pháp khoa học chỉ họ chim bao gồm các loài vẹt.
Từ đồng nghĩa & gần nghĩa
- Chim vẹt:
- Chim két: Một tên gọi khác chỉ chung các loài chim biết nói như vẹt, thường dùng trong khẩu ngữ.
- Tính từ (mòn lệch):
- Mòn lệch: Có nghĩa tương tự, chỉ sự mòn không đều.
- Sứt mẻ: Thường dùng cho đồ vật bị vỡ, mất một phần nhỏ ở mép.
Thành ngữ, cụm từ cố định
- Nói như vẹt: Nói nhiều, nói liên tục hoặc nói mà không suy nghĩ, chỉ lặp lại.
- Đừng có ngồi đó nói như vẹt nữa, hãy suy nghĩ đi! (Đừng có ngồi đó chỉ biết lặp lại nữa, hãy suy nghĩ đi!)
- Học vẹt: Phương pháp học thuộc lòng một cách máy móc, thiếu tư duy.
- Cô giáo phê bình lối học vẹt của học sinh. (Cô giáo phê bình thói quen học máy móc của học sinh.)
- 1 dt. Chim lông xanh, mỏ đỏ, có thể bắt chước được tiếng người nói: nói như vẹt học vẹt.
- 2 dt. Cây mọc trong rừng nước mặn, thân nhỏ, phân cành nhiều, vỏ xám thẫm hoặc nâu thẫm, lá hình mũi mác thuôn, dày, cuống đỏ nhạt, gỗ dùng trong xây dựng, than tốt nhiệt lượng cao, vỏ dùng thuộc da và nhuộm, quả dùng ăn trầu và nhuộm lưới; còn gọi là vẹt dù.
- 3 tt. Khuyết một bên: Giầy vẹt gót mòn vẹt.