crummy
/'krʌmi/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (thông tục):
- Tồi tệ, kém chất lượng: Dùng để mô tả thứ gì đó có chất lượng rất thấp, không đạt tiêu chuẩn hoặc không đáng giá.
- Khó chịu, tệ hại: Dùng để mô tả một tình huống, cảm giác hoặc trải nghiệm tiêu cực, đáng thất vọng.
- Nhếch nhác, bẩn thỉu (ít phổ biến hơn trong tiếng Anh hiện đại): Dùng để mô tả một thứ gì đó bẩn hoặc trong tình trạng hư hỏng, xuống cấp.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- I stayed in a really crummy hotel last night. (Tôi đã ở một khách sạn thực sự tồi tệ đêm qua.)
- He was in a crummy mood after hearing the bad news. (Anh ấy có tâm trạng rất tệ sau khi nghe tin xấu.)
- This crummy old radio doesn't work properly. (Cái radio cũ kỹ tồi tệ này không hoạt động đúng cách.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "feel crummy": cảm thấy khó chịu trong người (thường do ốm hoặc mệt mỏi).
- I think I'm getting a cold; I feel really crummy. (Tôi nghĩ mình sắp bị cảm; tôi cảm thấy rất khó chịu trong người.)
Biến thể và từ gần giống
- Crumminess (danh từ): tính chất tồi tệ, kém cỏi.
- The crumminess of the service was surprising. (Sự tồi tệ của dịch vụ thật đáng ngạc nhiên.)
Từ đồng nghĩa
- Lousy: tồi tệ, kinh khủng.
- Shoddy: chất lượng kém, cẩu thả.
- Rubbishy: vô giá trị, như rác (thường dùng trong tiếng Anh Anh).
- Cheap: rẻ tiền, kém chất lượng.
Từ trái nghĩa
- Excellent: xuất sắc.
- Superb: tuyệt vời.
- High-quality: chất lượng cao.
Lưu ý sử dụng
- Từ "crummy" là từ thông tục, phù hợp cho giao tiếp hàng ngày nhưng không nên dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Nghĩa "mập mạp, phốp pháp" trong một số từ điển cũ là nghĩa lỗi thời và hầu như không còn được sử dụng trong tiếng Anh hiện đại. Nghĩa phổ biến hiện nay luôn mang tính tiêu cực, chỉ sự kém chất lượng hoặc cảm giác khó chịu.
tính từ
- (từ lóng) mập mạp, phốp pháp, núng nính (đàn bà)
- nhếch nhác, bẩn thỉu, tiêu điều
- rẻ tiền, không có giá trị