lịm

Học thuật
Thân thiện
lịm

Người đàn ông lịm đi vì trời nắng quá gắt.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Rơi vào trạng thái bất tỉnh, mê man, không còn nhận thức: Chỉ việc mất hoàn toàn ý thức một cách đột ngột, thường do bị ngất, sốc hoặc kiệt sức.
    • Tắt dần, lịm dần, yếu đi đến mức không còn nghe thấy: Dùng để diễn tả âm thanh hoặc ánh sáng giảm dần cường độ cho đến khi biến mất.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nghe tin dữ, cụ lịm đi. (Nghe tin buồn, cụ ngất đi.)
    • Tiếng còi tàu lịm dần trong đêm. (Tiếng còi tàu nhỏ dần rồi mất hẳn trong đêm.)
    • Anh ta bị trúng đạn lịm người đi. (Anh ta bị trúng đạn ngất đi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lịm đi": thường dùng kèm để nhấn mạnh trạng thái mất ý thức hoặc biến mất.
    • Cơn đau quá khiến lịm đi. (Cơn đau quá khiến ngất đi.)
  • "lịm dần": diễn tả quá trình yếu dần, nhỏ dần cho đến khi kết thúc.
    • Ánh nến lịm dần trong gió. (Ánh nến tắt dần trong gió.)
Biến thể từ gần giám
  • Lịm tim (cụm từ): cảm giác ngọt ngào, êm dịu đến mức như làm tim lịm đi (thường dùng trong văn chương).
    • Câu nói ấy ngọt lịm tim. (Câu nói ấy ngọt ngào đến nao lòng.)
  • Ngọt lịm (tính từ): rất ngọt, tạo cảm giác ngọt sâu, đậm đà.
    • Quả xoài chín ngọt lịm. (Quả xoài chín vị ngọt đậm.)
Từ đồng nghĩa
  • Ngất: bất tỉnh, mất ý thức.
  • Tắt dần: yếu đi biến mất (dùng cho âm thanh, ánh sáng).
  • Thiu thiu: trạng thái nửa tỉnh nửa , thiu thiu ngủ (khác với "lịm" mất hẳn ý thức).
Thành ngữ liên quan
  • Ngọt lịm: (như đã nêutrên) thành ngữ chỉ vị ngọt đậm, thường dùng trong miêu tả ẩm thực hoặc lời nói.
    • Giọng nói ấy dịu dàng, ngọt lịm. (Giọng nói ấy dịu dàng ngọt ngào.)
lịm

Người đàn ông lịm đi vì trời nắng quá gắt.

  1. t. Mê man không biết : Lịm người đi bị ngất.