sói
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chó sói: Một loài động vật có vú, thuộc họ chó, sống theo bầy đàn, có bản tính săn mồi và thường được biết đến trong văn hóa dân gian với hình ảnh hung dữ, xảo quyệt. (Viết tắt của "chó sói").
- Loài cây nhỏ: Một loại cây có hoa, thường gọi là hoa sói, với những chùm hoa nhỏ, hạt khi chín có màu trắng và tỏa hương thơm ngát.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (động vật):
- Tiếng hú của con sói vang vọng trong rừng đêm.
- Truyện cổ tích thường mô tả sói là kẻ gian ác, hay ăn thịt người.
- Danh từ (thực vật):
- Trước sân nhà bà trồng một khóm hoa sói, mỗi khi nở hương thơm lan tỏa khắp vườn.
- Hoa sói thường được nhắc đến trong ca dao: "Hoa hoè hoa sói".
Các cách sử dụng nâng cao
- "Đuổi hùm cửa trước, rước sói cửa sau": Thành ngữ này cảnh báo về việc tránh được mối nguy này nhưng lại đón nhận một mối nguy khác còn lớn hơn, tương tự như "tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa".
- "Sói trán": Cách gọi dân gian chỉ tình trạng hói đầu, trán không có tóc.
Biến thể và từ liên quan
- Chó sói: Tên đầy đủ của loài động vật.
- Hoa sói: Tên gọi phổ biến của loài cây.
- Sói biển: Tên gọi khác của một loài cá hoặc sinh vật biển có tính cách hung dữ (cách dùng ẩn dụ).
- Sói già (ẩn dụ): Chỉ người già đời, nhiều kinh nghiệm và xảo quyệt.
Từ đồng nghĩa
- Lang (từ Hán-Việt, ít dùng): Chỉ con sói.
- Chó hoang (nghĩa rộng, không hoàn toàn chính xác): Đôi khi được dùng để chỉ sói hoặc chó hoang dã.
Thành ngữ và cụm từ cố định
- Lòng lang dạ sói: Thành ngữ chỉ những kẻ độc ác, vô ơn, bạc nghĩa.
- Bầy sói: Chỉ một nhóm người hoặc tổ chức có tính cách tàn bạo, tham lam và liên kết chặt chẽ với nhau để đạt mục đích.
- Mặt sói: Cách nói ví von chỉ khuôn mặt gầy gò, xương xẩu hoặc có vẻ gian xảo.
- 1 dt Chó sói nói tắt: Đuổi hùm cửa trước rước sói cửa sau (Trg-chinh).
- 2 dt (thực) Loài cây nhỏ có hoa gồm những nhánh nhỏ trên có những hột khi chín thì trắng như hạt gạo nếp, mùi thơm ngát: Hoa hoè hoa sói (tng).