ter
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Phó từ (Âm nhạc):
- Nhắc lại ba lần: Dùng trong ký hiệu âm nhạc để chỉ thị rằng một đoạn nhạc hoặc một phần của bản nhạc phải được chơi hoặc hát ba lần.
Tính từ:
- Thứ ba: Dùng để phân biệt một địa chỉ (thường là số nhà) với những địa chỉ có cùng số chính. Nó cho biết đây là công trình thứ ba được xây dựng trên một lô đất hoặc trong một khu vực có cùng số nhà chính thức.
Ví dụ sử dụng
Phó từ:
- Le passage doit être joué ter. (Đoạn nhạc phải được chơi nhắc lại ba lần.)
- La partition indique "ter" à cet endroit. (Bản nhạc ghi chú "nhắc lại ba lần" ở chỗ này.)
Tính từ:
- J'habite au 15 ter, rue de la Paix. (Tôi sống ở số nhà 15 thứ ba, đường Hòa Bình.)
- Le bureau de poste se trouve au numéro 8 ter. (Bưu điện nằm ở số nhà 8 thứ ba.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong văn bản hành chính hoặc địa chỉ chính thức, "ter" luôn được viết thường và thường in nghiêng (ví dụ: ) để phân biệt với số nhà chính.
- Trong âm nhạc, "ter" là một thuật ngữ chuyên môn, tương đương với ký hiệu "x3" hoặc chữ viết tắt "3x" trong một số ngữ cảnh.
Biến thể và từ gần giống
- Bis (tính từ): Thứ hai. Dùng tương tự như "ter" nhưng để chỉ địa chỉ thứ hai (ví dụ: 12 ).
- Quater (tính từ): Thứ tư. Dùng để chỉ địa chỉ thứ tư (ví dụ: 10 ). Đây là biến thể ít phổ biến hơn "bis" và "ter".
Từ đồng nghĩa
- Phó từ (Âm nhạc): Trois fois (ba lần).
- Tính từ: Troisième (thứ ba). (Lưu ý: "troisième" là từ thông thường, trong khi "ter" là thuật ngữ chuyên biệt cho địa chỉ).
Lưu ý
- Từ "ter" rất đặc thù và có hai nghĩa hoàn toàn khác biệt tùy ngữ cảnh (âm nhạc và địa chỉ). Cần dựa vào văn cảnh để xác định nghĩa chính xác.
- Khi dùng với nghĩa tính từ (chỉ địa chỉ), "ter" không thay đổi hình thức (không chia theo giống, số).
phó từ
- (âm nhạc) nhắc lại ba lần
tính từ
- thứ ba
- Numéro 5 ternhà số 5 thứ ba